Bảng tuần hoàn Ngữ pháp

Future Perfect Continuous

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

1Khái niệm

Dùng khi nói tính tới một lúc trong tương lai, việc đã kéo dài được bao lâu.

QUÁ KHỨHIỆN TẠITƯƠNG LAIBây giờmốc tương lai
  • By 5 p.m., I will have been studying for three hours.Tới 5 giờ chiều là tôi học được ba tiếng rồi.

2Dùng khi nào?

  • Tính tới mốc tương lai, đã làm được bao lâu

    • By next June, I will have been teaching for ten years.

      Tới tháng Sáu năm sau là tôi đi dạy tròn mười năm.

Dấu hiệu nhận biết

  • for + khoảng thời gian
  • by + mốc tương lai
  • by the time …

3Cách ghép câu

  1. Câu khẳng định

    Shewillwill: sẽhavegiữ là havebeenluôn là beenstudyingthêm -ingEnglish.

    Tính tới lúc đó, cô ấy sẽ học tiếng Anh được một thời gian dài.

    Chủ ngữ nào cũng dùng giống nhau.

  2. Câu phủ định (có not)

    Shewillwill: sẽnotkhônghavegiữ là havebeenluôn là beenstudyingthêm -ingEnglish.

    Tính tới lúc đó, cô ấy sẽ không học tiếng Anh liên tục như vậy.

    Chủ ngữ nào cũng dùng giống nhau.

  3. Câu hỏi

    Willwill: sẽshehavegiữ là havebeenluôn là beenstudyingthêm -ingEnglish?

    Tính tới lúc đó, cô ấy sẽ học tiếng Anh được một thời gian dài rồi à?

    Chủ ngữ nào cũng dùng giống nhau.

4Luyện tập

Thời gian
Dạng

Tương lai hoàn thành tiếp diễnFuture Perfect Continuous

Tương lai × have + been + V-ing

Shewill▲ will: sẽhavegiữ là havebeenluôn là beenplayingthêm -ingfootballfor two hours by 8 p.m. tomorrow.
QUÁ KHỨHIỆN TẠITƯƠNG LAIBây giờmốc tương lai

Việc sẽ kéo dài liên tục cho tới một thời điểm trong tương lai.

Chủ ngữ
Động từ
Loại câu
Hiện tại
Quá khứ
Tương lai

Để ý: khi đổi thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai), chỉ có một từ thay đổi: từ có dấu ▲. Các từ phía sau do dạng quyết định: tiếp diễn luôn có be + V-ing, hoàn thành luôn có have + V3. Nắm được hai điều này là tự ghép được cả 12 thì.

5Lỗi hay gặp

  • By May, she will have being working here for a year.

    By May, she will have been working here for a year.

    Sau have là been, không phải being.

  • By May, she will have been worked here for a year.

    By May, she will have been working here for a year.

    Sau been phải là V-ing.

6Ghi nhớ

  • Công thức: will have been + V-ing.
  • Câu gần như luôn có for + khoảng thời gian và by + mốc tương lai.

7Bài tập

Câu 1/4

By next month, I ____ here for five years.