Bảng tuần hoàn Ngữ pháp

Wishes

Câu ước

1Khái niệm

Dùng để ước điều ngược với sự thật, giống “ước gì”, “giá mà”. Vì là điều không có thật, động từ lùi về quá khứ.

  • I don’t have a bike.Tôi không có xe đạp.
  • I wish I had a bike.Ước gì tôi có xe đạp.

2Dùng khi nào?

  • If only: giống I wish nhưng mạnh hơn

    • If only I had listened to you!

      Giá mà tôi nghe lời bạn!

  • Muốn người khác thôi làm gì đó

    • I wish you would stop talking.

      Ước gì bạn thôi nói chuyện.

  • Dùng were cho mọi chủ ngữ

    • I wish I were taller.

      Ước gì tôi cao hơn.

    Không nói: I wish I was taller.

3Cách ghép câu

  1. Ước cho hiện tại

    IwishIwereV2 / weretaller.

    Ước gì tôi cao hơn.

    Thực tế: I am not tall.

  2. Ước cho quá khứ

    IwishIhad studiedhad + V3harder.

    Ước gì hồi đó tôi học chăm hơn.

    Thực tế: I didn’t study hard.

  3. Ước cho tương lai

    Iwishyouwould stopwould + nguyên mẫutalking.

    Ước gì bạn thôi nói chuyện.

4Luyện tập

Thực tế

Idon’t knowthe answer.

Quy tắc: Ước về hiện tại thì dùng quá khứ đơn, với be thì dùng were. Câu thực tế phủ định thì câu ước khẳng định, và ngược lại.

5Lỗi hay gặp

  • I wish I am taller.

    I wish I were taller.

    Ước cho hiện tại thì lùi am thành were.

  • I wish I didn’t eat so much last night.

    I wish I hadn’t eaten so much last night.

    Last night là quá khứ, ước cho quá khứ thì dùng had + V3.

  • If only I can swim.

    If only I could swim.

    Can lùi thành could.

6Ghi nhớ

  • Ước là nói ngược với sự thật, động từ lùi về quá khứ một bậc.
  • Sự thật “I don’t know”, ước “I wish I knew”.
  • Sự thật “I didn’t study”, ước “I wish I had studied”.

7Bài tập

Câu 1/5

I wish I ____ taller.