Bảng tuần hoàn Ngữ pháp

Question Tags

Câu hỏi đuôi

1Khái niệm

Là câu hỏi ngắn thêm vào cuối câu để hỏi lại cho chắc, giống “…, phải không?”.

  • You are a student, aren’t you?Bạn là học sinh, phải không?
  • He likes football, doesn’t he?Cậu ấy thích bóng đá, đúng không?

2Dùng khi nào?

  • Có never, hardly, nobody: đuôi khẳng định

    • He never lies, does he?

      Anh ấy không bao giờ nói dối, phải không?

  • Nobody, everyone, someone: đuôi dùng they

    • Nobody called me, did they?

      Không ai gọi cho tôi, phải không?

  • Trường hợp đặc biệt

    • I am late, aren’t I?

      Tôi đến muộn, phải không?

    • Let’s go, shall we?

      Mình đi nhé?

    • Open the door, will you?

      Mở cửa giúp nhé?

3Cách ghép câu

  1. Câu khẳng định: đuôi phủ định

    Shecanswim,can’tcan + notshe?

    Cô ấy biết bơi, phải không?

  2. Câu phủ định: đuôi khẳng định

    Theyaren’tready,arebỏ notthey?

    Họ chưa sẵn sàng, phải không?

  3. Câu không có trợ động từ

    Your brotherplayedđã quafootball,didn’tthêm didheyour brother → he?

    Anh của bạn đã chơi bóng, phải không?

4Luyện tập

Câu khẳng định1/10
Lanisa student,
??

5Lỗi hay gặp

  • She likes tea, isn’t she?

    She likes tea, doesn’t she?

    Likes là động từ thường, nên đuôi dùng does.

  • I am right, am not I?

    I am right, aren’t I?

    I am thì đuôi là aren’t I. Đây là trường hợp đặc biệt, học thuộc.

  • He never smiles, doesn’t he?

    He never smiles, does he?

    Never đã mang nghĩa phủ định, nên đuôi phải khẳng định.

6Ghi nhớ

  • Câu khẳng định thì đuôi phủ định, câu phủ định thì đuôi khẳng định.
  • Đuôi dùng lại trợ động từ của câu trước.
  • Câu không có trợ động từ thì đuôi dùng do, does hoặc did.

7Bài tập

Câu 1/6

She can speak French, ____?