Passive Voice
Câu bị động
1Khái niệm
Câu bị động là câu mà chủ ngữ nhận hoặc chịu tác động của hành động, thay vì là người hay vật tự thực hiện hành động đó. Cách diễn đạt này giống cách nói “được”, “bị” trong tiếng Việt.
- Nam cleans the room.Nam dọn phòng.
- The room is cleaned by Nam.Căn phòng được Nam dọn.
2Dùng khi nào?
Quan tâm tới vật được làm hơn là người làm
This bridge was built in 1990.
Cây cầu này được xây năm 1990.
Không biết, hoặc không cần nói ai làm
My bike has been stolen!
Xe đạp của tôi bị lấy mất rồi!
Nhờ người khác làm: have + vật + V3
I had my hair cut yesterday.
Hôm qua tôi đi cắt tóc (thợ cắt cho).
Người ta nói rằng…
He is said to be very rich.
Người ta nói anh ấy rất giàu.
3Cách ghép câu
Câu chủ động
Namcleansthe roomevery day.Nam dọn phòng mỗi ngày.
Câu bị động
The roomtân ngữ cũisbe, chia theo thìcleanedV3by Namby + chủ ngữ cũevery day.Căn phòng được Nam dọn mỗi ngày.
Bị động có must, can, should…
The workmustbeluôn là befinishedV3today.Công việc phải được làm xong trong hôm nay.
4Luyện tập
Câu chủ động: chủ ngữ + động từ + tân ngữ.
Be chia theo từng thì
- Hiện tại đơn
- am / is / are + V3
- Hiện tại tiếp diễn
- am / is / are + being + V3
- Hiện tại hoàn thành
- have / has + been + V3
- Quá khứ đơn
- was / were + V3
- Quá khứ tiếp diễn
- was / were + being + V3
- Quá khứ hoàn thành
- had + been + V3
- Tương lai đơn
- will + be + V3
- Động từ khuyết thiếu
- modal + be + V3
5Lỗi hay gặp
English is spoke all over the world.
English is spoken all over the world.
Bị động dùng V3 (spoken), không dùng V2 (spoke).
The work must finished today.
The work must be finished today.
Có modal thì vẫn phải có be: must be + V3.
The house was built by them in 1990.
The house was built in 1990.
By them, by people, by someone không cho thêm thông tin gì, nên bỏ đi.
6Ghi nhớ
- Bước 1: đưa tân ngữ lên đầu câu.
- Bước 2: đổi động từ thành be + V3, be chia theo thì của câu gốc.
- Bước 3: đưa chủ ngữ cũ ra sau by, hoặc bỏ đi nếu không cần.
7Bài tập
This house ____ in 1995.