Past Perfect Continuous
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1Khái niệm
Dùng khi một việc đã kéo dài liên tục cho tới một lúc nào đó trong quá khứ.
- We had been walking for two hours when it started to rain.Chúng tôi đi bộ được hai tiếng thì trời đổ mưa.
2Dùng khi nào?
Làm liên tục cho tới một lúc trong quá khứ
She had been waiting for an hour before the bus came.
Cô ấy đợi cả tiếng đồng hồ thì xe buýt mới tới.
Giải thích lý do của một chuyện đã qua
He was tired because he had been running.
Anh ấy mệt vì vừa chạy một lúc lâu.
Dấu hiệu nhận biết
- for … before
- since … when
- by the time
- all day (trong câu kể chuyện quá khứ)
3Cách ghép câu
Câu khẳng định
Shehadhad (ai cũng dùng)beenluôn là beenstudyingthêm -ingEnglish.Cô ấy đã học tiếng Anh liên tục cho tới lúc đó.
Chủ ngữ nào cũng dùng giống nhau.
Câu phủ định (có not)
Shehadhad (ai cũng dùng)notkhôngbeenluôn là beenstudyingthêm -ingEnglish.Suốt thời gian trước lúc đó, cô ấy không học tiếng Anh.
Chủ ngữ nào cũng dùng giống nhau.
Câu hỏi
Hadhad (ai cũng dùng)shebeenluôn là beenstudyingthêm -ingEnglish?Có phải cô ấy đã học tiếng Anh liên tục cho tới lúc đó không?
Chủ ngữ nào cũng dùng giống nhau.
4Luyện tập
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnPast Perfect Continuous
Quá khứ × have + been + V-ing
Việc kéo dài liên tục cho tới một thời điểm trong quá khứ.
Để ý: khi đổi thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai), chỉ có một từ thay đổi: từ có dấu ▲. Các từ phía sau do dạng quyết định: tiếp diễn luôn có be + V-ing, hoàn thành luôn có have + V3. Nắm được hai điều này là tự ghép được cả 12 thì.
5Lỗi hay gặp
I had been knowing her for years.
I had known her for years.
Know không chia tiếp diễn, nên dùng quá khứ hoàn thành.
They had be working all day.
They had been working all day.
Sau had phải là been, rồi mới tới V-ing.
6Ghi nhớ
- Công thức: had been + V-ing.
- Câu thường có for + khoảng thời gian, đi cùng before hoặc when + quá khứ đơn.
7Bài tập
She ____ for two hours before her friend arrived.