Articles
Mạo từ a, an, the
1Khái niệm
A, an, the là những từ đứng trước danh từ. A, an nghĩa là “một”, dùng khi người nghe chưa biết là cái nào. The dùng khi cả hai người đều biết là cái nào.
- I have a cat.Tôi có một con mèo.
- The cat is black.Con mèo đó màu đen.
2Dùng khi nào?
Đọc lên mới biết a hay an
- an hourh không đọc: “ao-ơ”
- an honest boyh không đọc: “ón-nịt”
- a universityđọc “diu-ni…”
- a useful bookđọc “diu-xơ-phồ”
Nhắc lần đầu dùng a/an, nhắc lại dùng the
I saw a cat. The cat was black.
Tôi thấy một con mèo. Con mèo đó màu đen.
Thứ chỉ có một, so sánh nhất, số thứ tự: the
The sun rises in the east.
Mặt trời mọc ở hướng đông.
She is the tallest girl in the first row.
Cô ấy cao nhất ở hàng đầu tiên.
Bữa ăn, môn học, môn thể thao: không dùng a, an, the
We have lunch at 12. I play football after school.
Chúng tôi ăn trưa lúc 12 giờ. Tan học tôi đá bóng.
Không nói: I play the football.
3Cách ghép câu
a: âm đầu là phụ âm
Sheisastudentđọc “s…”.Cô ấy là một học sinh.
an: âm đầu là a, e, i, o, u
Iateanappleđọc “a…”.Tôi đã ăn một quả táo.
the: cả hai người đều biết là cái nào
Pleaseclosethedoorcánh cửa ở đây.Đóng giúp cái cửa nhé.
4Luyện tập
A hay an: nghe âm, không nhìn chữ
A hay the: người nghe đã biết chưa?
I saw a cat in the street.
Lần đầu nhắc tới con mèo, người nghe chưa biết là con nào.
5Lỗi hay gặp
She is a honest girl.
She is an honest girl.
Honest đọc là /ˈɒnɪst/ (gần giống “ón-nịt”). Chữ h không đọc, âm đầu là o, nên dùng an.
He studies at an university.
He studies at a university.
University đọc là /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ (gần giống “diu-ni-vơ-xi-ti”). Âm đầu là “diu”, không phải u, nên dùng a.
I play the football every day.
I play football every day.
Trước tên môn thể thao không dùng the.
6Ghi nhớ
- Nhắc lần đầu, người nghe chưa biết là cái nào: dùng a hoặc an.
- Cả hai người đều biết là cái nào: dùng the.
- Chọn a hay an thì đọc từ đó lên: âm đầu là a, e, i, o, u thì dùng an.
7Bài tập
I waited for ____ hour.