Present Perfect
Hiện tại hoàn thành
1Khái niệm
Dùng khi nói một việc đã làm rồi hay chưa, mà không cần nói làm lúc nào. Giống “đã… rồi”, “chưa” trong tiếng Việt.
- I have finished my homework.Tôi làm xong bài tập rồi.
- Have you ever been to Da Lat?Bạn đã từng đi Đà Lạt chưa?
2Dùng khi nào?
Kể trải nghiệm, không nói lúc nào
I have visited Ha Long Bay twice.
Tôi đi Vịnh Hạ Long hai lần rồi.
Bắt đầu từ trước, tới giờ vẫn còn
She has lived here since 2015.
Cô ấy sống ở đây từ năm 2015 (tới giờ vẫn sống ở đây).
Vừa mới xong
I have just finished my homework.
Tôi vừa làm xong bài tập.
Dấu hiệu nhận biết
- just
- already
- yet
- ever
- never
- since
- for
- so far
- recently
- the first time
3Cách ghép câu
Câu khẳng định
Shehashas (he, she, it)studieddạng thứ ba (V3)English.Cô ấy đã học tiếng Anh rồi.
I, you, we, they thì dùng have.
Câu phủ định (có not)
Shehashas (he, she, it)notkhôngstudieddạng thứ ba (V3)English.Cô ấy chưa học tiếng Anh.
I, you, we, they thì dùng have.
Câu hỏi
Hashas (he, she, it)shestudieddạng thứ ba (V3)English?Cô ấy đã học tiếng Anh chưa?
I, you, we, they thì dùng have.
4Luyện tập
Hiện tại hoàn thànhPresent Perfect
Hiện tại × have + V3
Việc đã xảy ra trước bây giờ, không nói rõ lúc nào. Kết quả vẫn còn tới hiện tại.
Để ý: khi đổi thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai), chỉ có một từ thay đổi: từ có dấu ▲. Các từ phía sau do dạng quyết định: tiếp diễn luôn có be + V-ing, hoàn thành luôn có have + V3. Nắm được hai điều này là tự ghép được cả 12 thì.
5Lỗi hay gặp
I have seen him yesterday.
I saw him yesterday.
Có yesterday là biết rõ lúc nào, nên phải dùng quá khứ đơn.
She has lived here for 2015.
She has lived here since 2015.
Since đi với một mốc (2015, Monday). For đi với một khoảng (3 years, 2 hours).
6Ghi nhớ
- Dùng have/has + V3 khi chỉ quan tâm đã làm hay chưa.
- Có mốc thời gian rõ ràng như yesterday, last year thì phải dùng quá khứ đơn.
7Bài tập
I ____ this film three times.