Present Simple
Hiện tại đơn
1Khái niệm
Dùng khi nói về thói quen hằng ngày, hoặc những điều lúc nào cũng đúng.
- I get up at 6 every day.Ngày nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ.
- The sun rises in the east.Mặt trời mọc ở hướng đông.
2Dùng khi nào?
Thói quen, việc làm thường xuyên
She gets up at 6 every day.
Ngày nào cô ấy cũng dậy lúc 6 giờ.
Sự thật, điều hiển nhiên
Water boils at 100°C.
Nước sôi ở 100°C.
Giờ tàu xe, lịch chiếu phim, thời khóa biểu
The train leaves at 7 p.m. tonight.
Tàu chạy lúc 7 giờ tối nay.
Dấu hiệu nhận biết
- always
- usually
- often
- sometimes
- never
- every day
- once a week
3Cách ghép câu
Câu khẳng định
Shestudiesthêm -s / -esEnglish.Cô ấy học tiếng Anh (việc làm thường ngày).
I, you, we, they thì giữ nguyên: they study.
Câu phủ định (có not)
Shedoesthêm does (he, she, it)notkhôngstudyvề nguyên mẫuEnglish.Cô ấy không học tiếng Anh.
I, you, we, they thì dùng do.
Câu hỏi
Doesthêm does (he, she, it)shestudyvề nguyên mẫuEnglish?Cô ấy có học tiếng Anh không?
I, you, we, they thì dùng do.
4Luyện tập
Hiện tại đơnPresent Simple
Hiện tại × chỉ một động từ
Việc lặp đi lặp lại, hoặc điều lúc nào cũng đúng.
Để ý: khi đổi thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai), chỉ có một từ thay đổi: từ có dấu ▲. Các từ phía sau do dạng quyết định: tiếp diễn luôn có be + V-ing, hoàn thành luôn có have + V3. Nắm được hai điều này là tự ghép được cả 12 thì.
5Lỗi hay gặp
She go to school every day.
She goes to school every day.
Chủ ngữ là she nên go phải thêm -es.
Does she likes music?
Does she like music?
Đã có does thì động từ phía sau giữ nguyên, không thêm -s nữa.
6Ghi nhớ
- Việc gì lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng đúng, thì dùng hiện tại đơn.
- Chủ ngữ là he, she, it thì động từ thêm -s hoặc -es.
7Bài tập
My brother ____ football every Sunday.