Modal Verbs
Động từ khuyết thiếu
1Khái niệm
Là những từ đứng trước động từ để thêm nghĩa “có thể”, “phải”, “nên”, “có lẽ”.
- I swim.Tôi bơi.
- I can swim.Tôi biết bơi.
- You should rest.Bạn nên nghỉ ngơi.
2Dùng khi nào?
Nghĩa của từng từ
- cancó thể, biết
- mustphải, chắc chắn là
- shouldnên
- may / mightcó lẽ
- can’tkhông thể, chắc chắn không
- mustn’tkhông được (cấm)
- don’t have tokhông cần
Lời khuyên
You should drink more water.
Bạn nên uống nhiều nước hơn.
Lẽ ra nên làm mà không làm
You should have told me earlier.
Lẽ ra bạn nên nói với tôi sớm hơn.
3Cách ghép câu
Câu khẳng định
Shecanspeaknguyên mẫuthree languages.Cô ấy nói được ba thứ tiếng.
Câu phủ định
Youmustn’tmust + notsmokenguyên mẫuhere.Bạn không được hút thuốc ở đây.
Đoán chuyện đã xảy ra
Hemusthaveluôn là havemissedV3the bus.Chắc là anh ấy lỡ xe buýt rồi.
Bị động
The homeworkmustbeluôn là bedoneV3today.Bài tập phải được làm xong hôm nay.
4Luyện tập
Vì sao đoán vậy: Đèn nhà Lan đang sáng, xe của bạn ấy ở ngay trước cửa.
Gần như chắc chắn
5Lỗi hay gặp
She musts go now. / She must to go now.
She must go now.
Modal không thêm -s, và sau modal không có to.
You mustn’t come tomorrow. It’s optional.
You don’t have to come tomorrow. It’s optional.
Mustn’t là cấm. Don’t have to là không cần. Hai nghĩa khác nhau hoàn toàn.
He can’t has done it.
He can’t have done it.
Sau modal là have (nguyên mẫu), rồi mới tới V3.
6Ghi nhớ
- Sau can, must, should… luôn là động từ nguyên mẫu, không thêm -s, không có to.
- Khi đoán: must là gần như chắc chắn, may hoặc might là có thể, can’t là chắc chắn không.
7Bài tập
The lights are on. They ____ be at home.